• Kinh doanh: 0988842145 (Anh Hùng)
  • Bán hàng: 04. 38267183 - 0918451080 (Cô Nga)

Thuật ngữ chuyên ngành

1. Thuật ngữ đo đạc

  • Kích thước của bánh xe thường được tính theo đơn vị mm hoặc inch (1 inch = 1" = 25.4mm = 2.54 cm).
  • 1. Đường kính bánh xe: Đường kính bánh xe càng lớn thì càng chịu tải, linh hoạt và dễ lăn qua gờ, hố.
  • 2. Chiều cao tổng: Còn được gọi là chiều cao chịu tải.
  • 3. Khoảng cách lỗ bắt ốc trên mặt đế.
  • 4. Độ lệch tâm: Càng lớn thì bánh xe càng dễ bẻ lái và xoay hướng.
  • 5. Chiều rộng bánh xe: Chiều dày tăng sẽ giúp tải trọng được dàn đều nhưng cũng sẽ gia tăng lực ma sát cản trở chuyển động.
  • 6. Đường kính trục/ đường kính ngoài ổ bi: Áp dụng lần lượt cho bánh xe chạy bạc/ chạy ổ bi.
  • Một số nhà máy khắt khe có thể yêu cầu cung cấp thêm các kích thước về độ dày của càng thép, kích thước hạt bi ở cổ xoay, vv...

2. Thuật ngữ trong miêu tả hình dáng bánh xe

Bánh rời chạy bạc Bánh rời chạy bi Đế, di động Đế, cố định
Đế, phanh đơn Đế, phanh kép Cọc vít, di động Cọc vít, phanh đơn
Cọc vít, phanh kép Cọc giáo, di động Cọc giáo, phanh đơn Cọc giáo, phanh kép

Trong thực tế, từ ngữ "bánh xe" có thể hiểu là bánh rời (không có bộ phận khung càng thép) hoặc bánh xe hoàn chỉnh (đầy đủ bánh rời và khung càng thép). Do vậy để tránh nhầm lẫn, khi nói bánh xe tức là bánh xe hoàn chỉnh. Trường hợp chỉ nhắc tới bánh xe không thì sẽ nói rõ là bánh rời hoặc bánh không để tránh nhầm lẫn.

Bánh rời chia đơn giản thành 02 loại: chạy bạc và chạy bi.

  • 1. Chạy bạc tức là phần cốt của bánh xe xoay tròn trên phần trục, thường áp dụng cho các bánh xe cỡ nhỏ hoặc yêu cầu tải nhẹ. Bánh chạy bạc nếu chất tải nặng khi di chuyển lực ma sát giữa cốt và trục là rất lớn nên khi đẩy sẽ thấy ì.
  • 2. Chạy bi thường dùng với bánh xe cỡ vừa (từ Ø75 trở lên), ở phần cốt của bánh xe có thiết kế để chứa ổ bi (bi vòng, bi đũa hoặc ổ bi chính xác). Nhờ thiết kế như vậy, bánh xe sẽ lăn êm, ít tiếng ồn và cũng nhẹ nhàng hơn. Tuy nhiên ổ bi cũng có nhược điểm là phụ thuộc vào bảo dưỡng và môi trường cần tránh ẩm, do nước và hơi ẩm (nhất là khi trời nồm – khí hậu đặc trưng của Việt Nam) có thể gây két và gỉ vòng bi.

Bánh xe tùy theo cách lắp đặt sẽ có tên gọi riêng. Nếu lắp tấm mặt đế (mặt bích) để từ đó gá boulon hoặc hàn thì gọi là bánh xe mặt đế. Nếu lắp cọc vít, ren hoặc giáo >> bánh xe cọc vít, ren hoặc giáo tương ứng. Ngoài ra còn có một số kiểu lắp đặt khác như  cọc cá, đế mở nhưng không thông dụng lắm.

Tham số cuối cùng trong gọi tên bánh xe là kiểu bánh xe. Thông thường gồm các tham số sau: Di động không phanh ~ di động, Di động có phanh (nói rõ thêm là phanh kép, phanh gạt hoặc phanh đơn) và cố định. Thông thường bánh xe cố định không lắp bộ phận phanh (tất nhiên là trừ một số hãng bánh xe của Nhật Bản); bánh xe cọc không có bánh xe cố định.

3. Thuật ngữ tên bộ phận bánh rời (có vòng bi)

3.1. Bánh rời lắp bi đũa

3.2. Bánh rời lắp bi vòng

Bánh xe rời lắp bi đũa

  • 1: Long đen chặn.
  • 2: Bánh xe.
  • 3: Bạc đạn.
  • 4: Hạt bi đũa.
  • 5: Trục

Bánh xe rời lắp bi vòng

  • 1: Bi vòng.
  • 2: Bánh xe.
  • 3: Trục

4. Thuật ngữ tên bộ phận càng rời

4.1. SƠ ĐỒ LẮP RÁP BÁNH XE TẢI VỪA TIÊU CHUẨN

  • 1. Ốc tán chủ và 2 Đinh tán: Dùng trong bánh xe mặt đế quay, được tán ở 2 đầu nhằm gông bộ phận mặt đế ở trên và hệ thống chân, đai càng ở dưới.
  • 3. Lỗ bắt ốc: Gồm 4 lỗ được khoan ở mặt đế, tại đây bạn bắt ốc liên kết bánh xe với sàn xe.
  • 4. Mặt đế: Thường có hình vuông hoặc hình chữ nhật. Mặt đế có thể hàn hoặc khoan lỗ bắt ốc để gắn với sàn xe.
  • 5. Rãnh bi trên: Rãnh chứa bi, chịu lực nén xuống khi chất hàng.
  • 6. Bi chịu lực: Bằng thép cứng đã được nhiệt luyện, chống ma sát, chống mài mòn.
  • 7. Đai càng: Thường có hình tròn, bề mặt phẳng, gắn với chân càng.
  • 8. Vú mỡ: Có thể dùng để dẫn dầu bôi trơn lên cho bi ở rãnh trên.
  • 9. Rãnh bi dưới: Giữ bi dẫn hướng.
  • 10. Chân càng: Được khoan lỗ, có tác dụng đỡ trục bánh xe.
  • 11. Lỗ trục: Lỗ đút trục.
  • 12. Bi dẫn hướng: Tì lên bi chịu lực, xoay giúp bánh xe quay và đổi hướng.
  • 13. Bát che bi: Giữ bi dẫn hướng và áp chặt vào đai càng.
  • 14. Ê cu chủ: Bắt với đinh tán chủ

4.2. SƠ ĐỒ LẮP RÁP BÁNH XE TẢI NẶNG TIÊU CHUẨN

  • 1. Mặt đế kèm đinh tán: Gồm phần mặt đế và đinh tán, thường để gia tăng khả năng chịu lực và chống rung chấn, ngoại lực, mặt đế được đúc kèm luôn đinh tán.
  • 2. Bi tì chịu tải: Thường là những bi thép cứng đã qua nhiệt luyện hoặc bi đũa. Có tác dụng chịu tải và xoay đổi hướng di chuyển.
  • 3. Hệ thống càng: Gồm đai càng và chân càng, chân càng thường được hàn với phần đai và được giập làm bệ đỡ cho vòng bi tì.
  • 4. Ốc trục: Bắt xuyên qua lỗ trục, bánh xe sẽ quay quanh con ốc trục này.
  • 5. Ê cu trục: Chốt giữ ốc trục với 2 chân càng, tạo thành trục bánh xe.
  • 6. Bi dẫn hướng: Là một chuối vòng bi lăn tròn, nằm dưới đai càng.
  • 7. Nắp che bi: Chèn giữ bi dẫn hướng với đai càng bánh xe.
  • 8. Ê cu đinh tán chủ: Bắt với đinh tán chủ.
  • 9. Bạc: Là một ống hình tròn, nằm giữa 2 chân càng. Bạc ôm con ốc trục, trở thành tâm và giá đỡ cho hệ thống vòng bi

5. Một số thuật ngữ bánh xe bằng tiếng Anh thông dụng

1. Bánh rời: Wheel, wheel diameter, wheel width, load capacity, wheel material, bearing bore hole specification, bearing code, bearing specification.

2. Bánh xe: Total height, plate specification, bore hole spacing, bore hole diameter, swivel radius, screw specification.

3. Kiểu bánh xe: Swivel (Rotate), Rigid (Fixed), Top plate type, Screw (Threaded stem) type, Bolt type, Stem type.

4. Phanh: Side brake, Mono brake, Dual brake, Total lock, Level brake.

5. Vòng bi: Sleeve, Ball bearing, Roller Bearing, Needle Bearing, Precious Bearing.

Google +1

Click vào đây nếu bạn thấy nội dung trang web là hữu ích:

Tra mã sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

Phòng kinh doanh
Anh Hùng 098.884.2145

Bán hàng
Cô Nga
04.38267183
Mobile: 091.845.1080

Email: halevan@gmail.com

Quý khách liên hệ qua Chat, vui lòng cho biết ngay thắc mắc cần tư vấn hoặc yêu cầu cụ thể

Lịch làm việc

  • T2 - T7 hàng ngày: Từ 8h30 đến 17h00
  • Chủ nhật (bán không thường xuyên): Từ 9h00 đến 15h30 - vui lòng gọi điện hỏi trước khi tới cửa hàng
  • Đổi hàng & trả lại hàng: Vui lòng thông báo trước và đến vào buổi chiều

Địa điểm giao dịch

  • Cửa hàng bán hàng: 93 Phố Thuốc Bắc, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Tel: 04. 38267183 | Fax: 04.39232663
  • Mobile: 0988842145 (A. Hùng) & 0918451080 (Cô Nga)
  • Email: halevan@gmail.com
  • Văn phòng: Nhà số 35/163 & số 9/37/163 Nguyễn Văn Cừ - tiếp khách theo lịch hẹn
  • Tìm đường ? Xem bản đồ tại đây